Pḥng ngừa sớm giảm khả năng bệnh loăng xương, Pharmacy January 2008 |
![]() ![]() |
Pḥng ngừa sớm giảm khả năng bệnh loăng xương, Pharmacy January 2008 |
Feb 17 2008, 09:58 PM
Post
#1
|
|
|
Advanced Member ![]() ![]() ![]() Group: Root Admin Posts: 82 Joined: 14-September 06 Member No.: 3 |
Nguồn: Pharmacy Time - Jan 2008
Pḥng ngừa sớm giảm khả năng bệnh loăng xương Yvette C. Terrie, BSPharm, RPh Loăng xương là một bệnh ngầm nhưng không thể trị dứt; hiện nay đă có một số phương pháp do lường và điều trị sớm, đặc biệt dành cho phụ nữ, là nhóm thường bị ảnh hưởng nhiều nhất -------------------------------------------------------------------------------- Terrie là một tác giả Dược Lâm Sàng tại Haymarket, bang Vỉginia -------------------------------------------------------------------------------- Loăng xương là một bệnh gây ra bởi mật độ xương thấp và sự hư hại trong cấu trúc của mô xương, dẫn đến xương bị mỏng manh và tăng khả năng xương hông, xương cột sống, và cổ tay dễ bị gẫy/rạn nứt (1). Bệnh này ảnh hưởng khoảng 10 triệu người lớn hơn 50 tuổi tại Mỹ; 80% là phụ nữ (1,2) Một ước tính khác khoảng 34 triệu người có lượng xương thấp (osteopenia), đây là yếu tố nguy hại dẫn đến việc phát triển bệnh loăng xương (1,2) Phụ nữ rất dễ bị loăng xương, với đỉnh trọng lượng xương thấp và xương nhỏ hơn đàn ông, và việc mất xương lại tăng nhanh hơn so với đàn ông tuổi trung niên do bởi giảm lượng estrogen trong thời kỳ măn kinh (1). Thêm nữa, phụ nữ có thể mất đến 20% trọng lượng xương trong ṿng 5 - 7 năm đầu thời kỳ măn kinh (1,2) Theo ước tính th́ bệnh loăng xương là nguyên nhân gây ra 1.5 triệu trường hợp rạn nứt/găy xương hàng năm, bao gồm 300 ngàn rạn nứt xương hông, 700 ngàn xương cột sống bị găy, 250 ngàn cổ tay găy, và lớn hơn 300 ngàn găy xương ở tại các vị trí khác (1,3). Tóm lại, một phụ nữ trung b́nh đạt được 98% bộ xương tuổi 20; Do đó, việc tăng cường chú ư đến sức mạnh của bộ xương trong suốt thời gian sớm hơn có thể có lợi trong việc làm giảm khả năng mang bệnh loăng xương Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh loăng xương Loăng xương được biết như là một bệnh ngầm (silent disease) b/v không có triệu chứng nào thể hiện trong thời kỳ sớm nhất của bệnh; tuy nhiên, các thời kỳ sau, bệnh nhân có thể có kinh nghiệm đầu tiên về việc rạn nứt/găy xương, tay, hay hông, và những triệu chứng khác bao gồm (1,2,4): Đau lưng Đau cổ Mất chiều cao theo thời gian Đứng Lom khom Đau xương hay nhạy cảm đau (C̣n tiếp) |
|
|
|
Feb 18 2008, 03:16 AM
Post
#2
|
|
|
Advanced Member ![]() ![]() ![]() Group: Root Admin Posts: 82 Joined: 14-September 06 Member No.: 3 |
Chẩn Đoán
Các test chẩn đoán bệnh loăng xương bao gồm test mật độ chất khoáng xương để đo mật độ xương trong nhiều phần khác nhau của cơ thể. Test phổ biến nhất là DXA test (dual-energy x-ray absorptiometry). DXA test có thể khám phá ra loăng xương trước khi rạn nứt/găy xương xảy ra, dự đoán khả năng bị rạn nứt/găy xương xảy ra, xác định chẩn đoán loăng xương, tốc độ mất xương, và hiệu quả của phương pháp điều trị được chọn (1,2,3,4,6) Điều trị Mục tiêu chánh trong việc điều trị loăng xương là ngăn cản sự rạn nứt/găy xương. Mặc dầu không thể trị lành loăng xương, một số dược chất được chấp nhận bởi FDA được dùng để điều trị hay pḥng ngừa loăng xương. Những dược chất đó bao gồm calcium và Vitamin D; bisphosphonates, SERMs (selective estrogen receptor modulators), calcitonin-salmon, teriparatide, và hoc môn trị liệu pháp. Dược sĩ có vai tṛ quan trọng trong việc bảo đảm với bệnh nhân trong việc giáo dục bệnh nhân về cách dùng của dược chất này, những phản ứng phụ khi sử dụng thuốc, và việc quan trọng dùng thuốc đúng giờ giấc đối với phương pháp điều trị được chọn lựa. Calcium và Vitamin D Bệnh nhân được khuyến khích để bàn luận về việc dùng calcium và vitamin D với bác sĩ để xác định lượng calcium thích hợp cho từng nhóm tuổi. The National Osteoporosis Foundation khuyên rằng phụ nữ phải dùng từ 1000 mg đến 1300 mg calcium và 400 đến 800 đơn vị quốc tế (IU) của vitamin D, thông qua chế độ ăn và bổ sung, hay cả hai (8) Bisphosphonates Biphosphonaes bao gồm alendronate (Fosamax), alendronate với calcium (Fosamax D), risedronate (Actonel), risedronate với calcium (Actonel D), và ibandronate (Boniva). Tất cả đều được chấp nhận cho việc cả hai trị liệu và pḥng ngừa bệnh loăng xương sau khi măn kinh. Alendronate cũng được chấp nhận để trị việc mất xương do việc dùng glucocorticoid và được chấp nhận để trị loăng xương cho đàn ông (1,9). Thêm nữa, risedronate được chấp nhận để pḥng ngừa và điều trị bệnh loăng xương do glucocorticoid gây ra và trị loăng xương cho nam giới (1,10) Alendronate hiện có trên thị trường với liều dùng hàng ngày hay hàng tuần, và alendronate với vitamin D có trên thị trường với liều hàng tuần (9,11). Risedronate hiện có trên thị trường với liều dùng hàng ngày và hàng tuần, và risedronate với calcium với liều dùng hàng tuần (1,10,11). Ibandronate được chỉ định để pḥng ngừa và trị bệnh loăng xương của phụ nữ sau khi măn kinh và hiện có trên thị trường với liều thuốc uống hàng tháng và dùng qua đường tĩnh mạch 3 tháng một lần. Phản ứng phụ thông thường khi dùng qua đường tiêm bao gồm hiện tượng giống như cúm, nhức đầu, và đau xương, bắp cơ, và các khớp (11,12) Tháng 8 2007, FDA đă chấp nhận một bisphosphanate khác, zoledronic acid (Reclast), để điều trị bệnh loăng xương trong phụ nữ sau khi măn kinh. Zoledronic acid được dùng qua đường tĩnh mạch một lần trong một năm, và một khi đă được dùng, thuốc sẽ di chuyển nhanh vào xương và đóng tại các vị trí xương chuyển hóa nhanh (11,13). Reclast được đóng gói 5mg trong 100ml, dung dịch sẵn sàng cho tiêm truyền tĩnh mạch. Liều đầu tiên được khuyên là 5-mg tiêm truyền qua tĩnh mạch không chậm hơn 15 phút một lần mỗi năm (13) Các dược sĩ nên chỉ dạy bệnh nhân cách uống thuốc bisphosphonates khi dạ dày trống với ít nhất 6 đến 8 oz nước vào buổi sáng khi thức giấc, giữ vị trí đứng, và không ăn hay uống ǵ (bao gồm cả uống thuốc khác) ít nhất 30 phút sau khi dùng bisphosphonates. Hăng s/x ibandronate được khuyên đợi ít nhất là 60 phút sau khi dùng thuốc này. Việc dùng bisphosphonates chống chỉ định cho các bệnh nhân mang bệnh thận nghiêm trọng, calcium máu thấp, hay trong bệnh nhân có bệnh đường thực quản (11). Các phản ứng phụ thông thường bao gồm kích ứng đường thực quản trên, ói mữa, chóng mặt, và nhức đầu (9,11,14) SERMs Raloxifene (Evista), được xếp vào nhóm SERM, được chấp nhận cho việc điều trị và pḥng ngừa bệnh loăng xương hậu măn kinh. Các nghiên cứu đă chứng minh Evista có thể pḥng ngừa việc mất xương, có hiệu quả trên khối lượng xương, và giảm tai nạn rạn nứt xương cột sống. Thuốc được dùng ngày một lần. Các phản ứng chung khi dùng thuốc này bao gồm nóng bừng, đổ mồ hôi, huyết khối, đau bắp cơ, và lên cân (11,15) Calcitonin Calcitonin là một hormone tự nhiên liên quan đến việc điều ḥa calcium và tổng hợp xương và được chấp nhận cho việc điều trị loăng xương trong phụ nữ ít nhất 5 năm sau khi măn kinh. Calcitoninsalmon (Miacalcin) hiện có trên thị trường dưới dạng dùng qua đường mũi hàng ngày hay tiêm dưới da. Mặc dầu không ảnh hưởng đến các cơ quan khác hay hệ thống trong cơ thể, calcitonin tiêm có thể gây phản ứng dị ứng và các phản ửng phụ khó chịu, bao gồm nóng mặt và tay, tiểu nhiều, ói mữa, và da bị ngứa. Sổ mũi là phản ứng phụ duy nhất thường đi kèm với calcitonin dùng đường mũi (11,16) Teriparatide Teriparatide (Forteo) là dạng thuốc tiêm của human parathyroid hormone. Được chấp nhận điều trị phụ nữ hậu măn kinh và nam giới với bệnh loăng xương có khả năng bị găy xương cao. Các phản ứng chung bao gồm ói mữa, chóng mặt, và chứng chuột rút ở chân. Teriparatide được chấp nhận cho sử dụng lên đến 24 tháng (1,11,17) Estrogen/HT (hormone trị liệu pháp Estrogen/hormone trị liệu pháp (ET/HT) đă cho thấy làm giảm việc mất xương, tăng mật độ xương cả cột sống và hông, và giảm nguy cơ rạn nứt/găy xương của phụ nữ hậu măn kinh (1). ET/HT được chấp nhận trong việc pḥng ngừa bệnh loăng xương hậu măn kinh, nhưng không dùng để trị bệnh loăng xương. Thường được dùng dưới dạng viên uống hay thuốc dán trên da. Phản ứng phụ của ET/HT bao gồm ra máu tử cung, căng ngực, tâm t́nh bất ổn định, và huyết khối (1,11). FDA khuyên nên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất; estrogen không dùng trừ phi người phụ nữ có nguy cơ cao loăng xương và không thể dùng các loại nonestrogen thuốc khác (1,11). Điếu quan trọng nên ghi nhớ rằng một khi điều trị chấm dứt, mất xương sẽ tiếp tục. Kết luận Các dược sĩ cũng có thể giúp bệnh nhân bằng các phương pháp đo lường khác có thể giúp ích trong việc ngăn ngừa các biến chứng hay làm giảm tối thiểu mất xương. Bao gồm thể dục, hạn chế việc dùng caffeine, dùng chế độ ăn giàu calcium và vitamin D, không hút thuốc, hay giới hạn việc dùng alcohol. Thêm vào giáo dục bệnh nhân những thông tin chủ yếu liên quan đến thuốc điều trị loăng xương, dược sĩ cũng nên tăng cường nhận thức t́nh trạng này và cung cấp thông tin về các yếu tố nguy cơ và pḥng ngừa, riêng giữa những phụ nữ trẻ hơn. Bệnh nhân cũng nên khuyen bệnh nhân bàn thảo về nguy cơ loăng xương với bác sĩ của họ. References Osteoporosis. The National Institutes of Health's National Institute of Arthritis and Musculoskeletal and Skin Diseases (NIAMS). www.niams.nih.gov/Health_Info/Bone/Osteoporosis/default.asp. Accessed December 11, 2007. Handout on Health: Osteoporosis. The National Institutes of Health's National Institute of Arthritis and Musculoskeletal and Skin Diseases. www.niams.nih.gov/Health_Info/Bone/Osteoporosis/osteoporosis_hoh.asp. Accessed December 11, 2007. Fast Facts on Osteoporosis. National Osteoporosis Foundation. www.nof.org/osteoporosis/diseasefacts.htm. Accessed December 11, 2007. Osteoporosis. Medline Plus Medical Encyclopedia, Medline Plus. www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/000360.htm. Accessed December 11, 2007. Osteoporosis. Food and Drug Administration. www.fda.gov/womens/getthefacts/osteoporosis.html. Accessed December 11, 2007. Osteoporosis. Mayo Clinic. www.mayoclinic.com/health/osteoporosis/DS00128/DSECTION=1. Accessed December 11, 2007. What Causes Osteoporosis? And Why? WebMD. www.webmd.com/content/article/136/119715.htm. Accessed December 11, 2007. Recent Findings on Calcium and Vitamin D. National Osteoporosis. osteoporosisfoundation.org/news/pressreleases/c.alcium_vitamind_study.htm. Accessed December 11, 2007. Fosamax. [package insert]. Whitehouse Station, NJ: Merck & Co, Inc; 2007. Actonel [package insert]. Cincinnati, OH: Procter & Gamble; 2007. Medications to Prevent and Treat Osteoporosis. National Osteoporosis Foundation. www.nof.org/patientinfo/medications.htm. Accessed December 11, 2007. Boniva [package insert]. Research Triangle Park, NC: GlaxoSmithKline; 2006. Reclast [package insert]. East Hanover, NJ: Novartis Pharmaceutical Company; 2007. Evista [package insert]. Indianapolis, IN: Eli Lilly and Company; 2007. Miacalcin [package insert]. East Hanover, NJ: Novartis Pharmaceutical Company; 2006. Forteo [package insert]. Indianapolis, IN: Eli Lilly & Co; 2004. |
|
|
|
Feb 18 2008, 05:09 AM
Post
#3
|
|
|
Advanced Member ![]() ![]() ![]() Group: Root Admin Posts: 82 Joined: 14-September 06 Member No.: 3 |
Các yếu tố nguy cơ gây loăng xương
- Giới tính: phụ nữ - Phụ nữ lớn hơn 50 tuổi - Măn kinh trước 48 tuổi - Dạng xương nhỏ - Gia đ́nh có lịch sử bệnh loăng xương - Thiếu hormone (ví dụ như đă tùng bị không có kinh) - Dân tộc (thường xảy ra nhóm người Caucasian hay Châu Á) - T́nh trạng bệnh như là bệnh Crohn, bệnh hyperparathyroid, hyperthyroid, chứng biến ăn tâm thần, bệnh Cushing - Dùng quá nhiều caffeine - Đă từng hút thuốc và uống rượu - Không dùng thường xuyên calcium và vitamin D - Không tập luyện thể dục thể thao |
|
|
|
![]() ![]() |
| Lo-Fi Version | Time is now: 8th September 2010 - 03:53 PM |